As well as là gì: Cấu trúc & cách dùng chi tiết 2024

Nội dung:

    [QC] Kéo xuống dưới để tiếp tục đọc bài viết nếu bạn không có nhu cầu tìm hiểu app học tiếng Anh này nhé!

    KHUYẾN MÃI 85% 1 NGÀY DUY NHẤT

    LUYỆN NÓI TRỰC TIẾP CÙNG AI

    Đã bao giờ bạn cảm thấy không tự tin khi nói tiếng Anh và lo lắng về phát âm của mình? Elsa Speak có thể giúp bạn vượt qua điều này! Sử dụng Trí tuệ nhân tạo cá nhân hóa, phần mềm này sẽ giúp bạn cải thiện phát âm và khả năng giao tiếp tiếng Anh của bạn đáng kể. Đừng bỏ lỡ cơ hội gặp gỡ những người mới và tự tin khi trò chuyện bằng tiếng Anh!

    Đặc biệt, ngày 30/12, Elsa đang có chương trình giảm giá đặc biệt: Gói ELSA Pro chỉ còn 1tr595k (giảm đến 85% so với giá gốc 10.995k) trong khung giờ 10-12h và 20-22h ngày 12/12. Hãy nhanh tay tận dụng cơ hội này để nâng cao kỹ năng tiếng Anh của bạn với giá ưu đãi!

    Có phải bạn đang thắc mắc as well as là gì, cấu trúc và cách dùng as well as như thế nào?

    Bạn có biết as well as là gì không? Đây là một cụm từ rất phổ biến trong tiếng Anh, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ nghĩa và cách dùng của nó.

    Bài viết này sẽ giúp bạn tìm hiểu về as well as, cấu trúc và cách dùng chi tiết của nó trong các tình huống khác nhau.

    Hãy cùng mình khám phá as well as là gì nhé!

    As well as là gì?

    As well as là một liên từ (conjunction) được dùng để kết nối hai hay nhiều thành phần trong câu có chức năng và ý nghĩa tương đương nhau.

    As well as có nghĩa là “cũng như”, “và”, “ngoài ra” hay “không chỉ…mà còn…”.

    As well as thường được dùng để nhấn mạnh thành phần sau nó hơn là thành phần trước nó.

    As well as là gì
    As well as là gì?

    Ví dụ:

    She speaks English as well as French.

    (Cô ấy nói tiếng Anh cũng như tiếng Pháp.)

    He is a teacher as well as a writer.

    (Anh ấy là một giáo viên một nhà văn.)

    I like coffee as well as tea.

    (Tôi thích cà phê ngoài ra còn thích trà.)

    She is not only beautiful but also smart as well as kind.

    (Cô ấy không chỉ xinh đẹp mà còn thông minh tốt bụng.)

    Xem thêm: Cấu trúc not only but also: Cách dùng chi tiết từ A – Z

    Cách dùng as well as

    As well as có thể kết nối các danh từ (nouns), động từ (verbs), tính từ (adjectives), trạng từ (adverbs) hay mệnh đề (clauses) có chức năng và ý nghĩa tương đương nhau.

    Tùy vào vị trí và chức năng của as well as trong câu, cách dùng của nó sẽ có một số khác biệt.

    Dưới đây là một số cách dùng phổ biến của as well as:

    As well as kết nối danh từ

    Khi as well as kết nối hai hay nhiều danh từ, nó có nghĩa là “và” hay “ngoài ra”.

    As well as thường được dùng để nhấn mạnh danh từ sau nó hơn là danh từ trước nó.

    Khi dùng as well as để kết nối danh từ, chúng ta phải chú ý đến số ít hay số nhiều của động từ chia theo chủ ngữ.

    Nếu chủ ngữ là một danh từ số ít, động từ cũng phải chia theo số ít, ngay cả khi có as well as kèm theo một danh từ số nhiều.

    Nếu chủ ngữ là một danh từ số nhiều, động từ cũng phải chia theo số nhiều.

    Ví dụ:

    He likes pizza as well as burgers.

    (Anh ấy thích pizza hamburger.)

    My sister as well as my brothers is going to the party.

    (Em gái tôi cũng như các anh em trai của tôi đang đi dự tiệc.)

    The students as well as the teacher were happy with the result.

    (Các học sinh cũng như giáo viên đều vui với kết quả.)

    As well as kết nối động từ

    Khi as well as kết nối hai hay nhiều động từ, nó có nghĩa là “không chỉ…mà còn…”.

    As well as thường được dùng để nhấn mạnh động từ sau nó hơn là động từ trước nó.

    Khi dùng as well as để kết nối động từ, chúng ta phải chú ý đến dạng của động từ sau as well as.

    Nếu động từ trước as well as là một động từ to be, động từ sau as well as phải ở dạng nguyên thể có to (to-infinitive).

    Nếu động từ trước as well as không phải là một động từ to be, động từ sau as well as phải ở dạng V-ing (gerund).

    Ví dụ:

    She is a singer as well as being a dancer.

    (Cô ấy không những là một ca sĩ mà còn là một vũ công.)

    He can play guitar as well as singing.

    (Anh ấy không những có thể chơi guitar mà còn hát được.)

    They were studying as well as having fun.

    (Họ không chỉ học mà còn vui chơi.)

    As well as kết nối tính từ

    Khi as well as kết nối hai hay nhiều tính từ, nó có nghĩa là “và” hay “ngoài ra”.

    As well as thường được dùng để nhấn mạnh tính từ sau nó hơn là tính từ trước nó.

    Ví dụ:

    She is smart as well as beautiful.

    (Cô ấy thông minh xinh đẹp.)

    The weather was cold as well as wet.

    (Thời tiết lạnh ngoài ra còn ẩm ướt.)

    He is friendly as well as helpful.

    (Anh ấy thân thiện hữu ích.)

    As well as kết nối trạng từ

    Khi as well as kết nối hai hay nhiều trạng từ, nó có nghĩa là “và” hay “ngoài ra”.

    As well as thường được dùng để nhấn mạnh trạng từ sau nó hơn là trạng từ trước nó.

    Ví dụ:

    He works hard as well as fast.

    (Anh ấy làm việc chăm chỉ nhanh.)

    She speaks clearly as well as loudly.

    (Cô ấy nói rõ ràng ngoài ra còn to.)

    He arrived early as well as prepared.

    (Anh ấy đến sớm chuẩn bị sẵn.)

    As well as kết nối mệnh đề

    Khi as well as kết nối hai hay nhiều mệnh đề, nó có nghĩa là “và” hay “ngoài ra”.

    As well as thường được dùng để nhấn mạnh mệnh đề sau nó hơn là mệnh đề trước nó.

    Ví dụ:

    He apologized as well as admitting his mistake.

    (Anh ấy xin lỗi thừa nhận lỗi của mình.)

    She studied hard as well as passing the exam.

    (Cô ấy học chăm chỉ vượt qua kỳ thi.)

    He likes reading books as well as watching movies.

    (Anh ấy thích đọc sách xem phim.)

    So sánh as well as với also và too

    As well as, also và too đều có thể dùng để diễn đạt ý nghĩa “cũng”, “thêm vào” hay “ngoài ra”.

    Tuy nhiên, cách dùng và vị trí của chúng trong câu khác nhau.

    • As well as là một liên từ, được dùng để kết nối hai hay nhiều thành phần trong câu có chức năng và ý nghĩa tương đương nhau. As well as thường được dùng để nhấn mạnh thành phần sau nó hơn là thành phần trước nó. As well as có thể đứng ở bất kỳ vị trí nào trong câu, tùy thuộc vào thành phần mà nó kết nối.
    • Also là một trạng từ, được dùng để bổ sung thông tin cho câu. Also thường được dùng để nhấn mạnh sự tương đồng hay sự bổ sung giữa hai hay nhiều sự việc hay ý kiến. Also có thể đứng ở đầu câu, giữa câu hay cuối câu, tùy thuộc vào ý muốn nhấn mạnh của người nói.
    • Too là một trạng từ, được dùng để bổ sung thông tin cho câu. Too thường được dùng để nhấn mạnh sự tương đồng hay sự bổ sung giữa hai hay nhiều sự việc hay ý kiến. Too chỉ có thể đứng ở cuối câu, sau dấu phẩy.

    Ví dụ:

    She likes coffee as well as tea.

    (Cô ấy thích cà phê cũng như trà.)

    -> Nhấn mạnh cô ấy thích cả cà phê lẫn trà.

    She likes coffee. She likes tea also.

    (Cô ấy thích cà phê. Cô ấy cũng thích trà.)

    -> Nhấn mạnh cô ấy không chỉ thích cà phê mà còn thích trà.

    She likes coffee. She likes tea, too.

    (Cô ấy thích cà phê. Cô ấy cũng thích trà.)

    -> Nhấn mạnh cô ấy thích cả cà phê và trà.

    Xem thêm: As soon as là gì: Cấu trúc & cách dùng chi tiết 2024

    Bài tập về as well as là gì

    Bài tập 1:

    Sắp xếp các từ cho sẵn để tạo thành câu hoàn chỉnh dựa vào cấu trúc as well as là gì.

    1. well / exercise / helps / as / mental / physical / as / health
    2. as / teamwork / well / individual / as / skills / important / are
    3. well / as / language / opens / opportunities / learning / doors / as / new
    4. as / cooking / well / an / as / art / science / is
    5. as / walking / a / well / swimming / good / is / exercise / as
    6. as / she / well / a / is / musician / as / painter
    7. as / a / flexible / well / employee / as / adaptability / is / important
    8. as / the / as / beauty / well / inner / outer / matters / appearance
    9. as / in / well / communication / as / listening / speaking / skills / are / important
    10. well / as / relaxation / exercise / as / important / is / sleep

    Đáp án bài tập 1:

    1. Exercise helps mental as well as physical health.
    2. Teamwork as well as individual skills are important.
    3. Learning language as well as new opportunities opens doors.
    4. Cooking is an art as well as science.
    5. Walking is a good exercise as well as swimming.
    6. She is a musician as well as a painter.
    7. Adaptability as well as flexibility is important as a employee.
    8. Inner beauty as well as outer appearance matters.
    9. Listening skills as well as speaking are important in communication.
    10. Sleep is as important for relaxation as exercise.

    Tổng kết as well as là gì

    Như vậy là mình vừa đi qua liên từ as well as là gì, cấu trúc và cách dùng as well as như thế nào.

    Chúc bạn học tốt nhé!

    Bình luận

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *