Deny to V hay Ving: chỉ 1 dạng động từ mà bạn cần biết

Nội dung:

    [QC] Kéo xuống dưới để tiếp tục đọc bài viết nếu bạn không có nhu cầu tìm hiểu app học tiếng Anh này nhé!

    KHUYẾN MÃI 85% 1 NGÀY DUY NHẤT

    LUYỆN NÓI TRỰC TIẾP CÙNG AI

    Đã bao giờ bạn cảm thấy không tự tin khi nói tiếng Anh và lo lắng về phát âm của mình? Elsa Speak có thể giúp bạn vượt qua điều này! Sử dụng Trí tuệ nhân tạo cá nhân hóa, phần mềm này sẽ giúp bạn cải thiện phát âm và khả năng giao tiếp tiếng Anh của bạn đáng kể. Đừng bỏ lỡ cơ hội gặp gỡ những người mới và tự tin khi trò chuyện bằng tiếng Anh!

    Đặc biệt, ngày 30/12, Elsa đang có chương trình giảm giá đặc biệt: Gói ELSA Pro chỉ còn 1tr595k (giảm đến 85% so với giá gốc 10.995k) trong khung giờ 10-12h và 20-22h ngày 12/12. Hãy nhanh tay tận dụng cơ hội này để nâng cao kỹ năng tiếng Anh của bạn với giá ưu đãi!

    Deny to V hay Ving, denied + V gì? Cùng mình tìm hiểu qua bài viết sau nhé!

    Trong tiếng Anh thì deny có nghĩa là “phủ nhận một điều gì đó”. Sau deny chỉ có một dạng động từ duy nhất.

    Deny to V hay Ving?

    Sau deny chỉ có một dạng động từ duy nhất là Ving cho nên ta có cấu trúc sau:

    deny doing sth: phủ nhận làm điều gì đó

    Deny to V hay Ving
    Deny to V hay Ving?

    Ví dụ:

    She denied stealing the money from the cash register, but the surveillance camera footage clearly showed her doing it.

    (Cô ấy phủ nhận đã lấy tiền từ máy tính tiền nhưng hình ảnh từ camera giám sát rõ ràng cho thấy cô ấy đã làm điều đó.)

    He denies cheating on the exam, claiming that he studied really hard and knew all the answers.

    (Anh ta phủ nhận đã gian lận trong kỳ thi, khẳng định rằng anh ta đã học rất chăm chỉ và biết tất cả câu trả lời.)

    The suspect denied having any involvement in the robbery, but the police found his fingerprints at the crime scene.

    (Nghi phạm phủ nhận bất kỳ liên quan nào đến vụ cướp nhưng cảnh sát đã phát hiện dấu vân tay của anh ta tại hiện trường.)

    Một số cấu trúc khác của deny

    Ngoài deny to V hay Ving thì deny còn được theo sau bởi 1 danh từ/cụm danh từ hoặc mệnh đề…

    Ta có các cấu trúc sau:

    deny sth: phủ nhận cái gì đó

    Ví dụ:

    The company’s spokesperson denied the allegations of environmental pollution caused by their factories.

    (Người phát ngôn của công ty phủ nhận các cáo buộc về ô nhiễm môi trường do nhà máy của họ gây ra.)

    deny that…: phủ nhận rằng…

    Ví dụ:

    The CEO denied that the company was going to lay off any employees, but a few days later, a restructuring plan was announced.

    (Giám đốc điều hành phủ nhận rằng công ty sẽ sa thải bất kỳ nhân viên nào, nhưng vài ngày sau, kế hoạch tái cấu trúc được công bố.)

    Phân biệt deny và refuse

    Cả deny và refuse đều mang nghĩa là từ chối. Sự khác nhau giữa 2 từ này thể hiện trong bảng sau:

    RefuseDeny
    Từ chối làm điều gì đóPhủ nhận điều gì đó
    + to V+ Ving
    Ngoài là động từ còn là một danh từ có nghĩa là rác thảiChỉ có dạng động từ
    Phân biệt denyrefuse

    Xem thêm: Refuse to V hay Ving: chỉ 1 dạng từ này thôi

    Như vậy là mình vừa đi qua deny to V hay Ving, denied + V gì.

    Chúc bạn học tốt nhé!

    Bình luận

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *