Different from: Cấu trúc, cách dùng & 10 bài tập

Nội dung:

    [QC] Kéo xuống dưới để tiếp tục đọc bài viết nếu bạn không có nhu cầu tìm hiểu app học tiếng Anh này nhé!

    KHUYẾN MÃI 85% 1 NGÀY DUY NHẤT

    LUYỆN NÓI TRỰC TIẾP CÙNG AI

    Đã bao giờ bạn cảm thấy không tự tin khi nói tiếng Anh và lo lắng về phát âm của mình? Elsa Speak có thể giúp bạn vượt qua điều này! Sử dụng Trí tuệ nhân tạo cá nhân hóa, phần mềm này sẽ giúp bạn cải thiện phát âm và khả năng giao tiếp tiếng Anh của bạn đáng kể. Đừng bỏ lỡ cơ hội gặp gỡ những người mới và tự tin khi trò chuyện bằng tiếng Anh!

    Đặc biệt, ngày 30/12, Elsa đang có chương trình giảm giá đặc biệt: Gói ELSA Pro chỉ còn 1tr595k (giảm đến 85% so với giá gốc 10.995k) trong khung giờ 10-12h và 20-22h ngày 12/12. Hãy nhanh tay tận dụng cơ hội này để nâng cao kỹ năng tiếng Anh của bạn với giá ưu đãi!

    Có phải bạn đang thắc mắc different from là gì, different from + gì, cấu trúc và cách dùng như thế nào, sự khác nhau giữa different fromthe same aslike như thế nào? Cùng mình tìm hiểu qua bài viết sau nhé!

    Different from là gì?

    Different from là một cụm từ trong tiếng Anh có nghĩa là khác với. Different from được dùng để chỉ sự khác biệt giữa hai hay nhiều người, vật, sự vật hay ý kiến.

    Ví dụ:

    My sister is different from me in many ways.

    (Chị tôi khác tôi ở nhiều điểm.)

    This book is different from the one I read last week.

    (Quyển sách này khác quyển tôi đọc tuần trước.)

    His opinion is different from mine.

    (Ý kiến của anh ấy khác ý kiến của tôi.)

    Different to hay different from

    2 cụm từ này mang ý nghĩa hoàn toàn giống nhau. Chúng chỉ khác nhau ở cách sử dụng tiếng Anh ở một số quốc gia.

    Different from
    Different from: Cấu trúc, cách dùng & bài tập

    Cụ thể hơn, cụm từ different from được sử dụng phổ biến trong cả tiếng Anh Mỹ và Anh Anh còn cụm từ different to chỉ sử dụng phổ biến trong tiếng Anh Anh.

    Trong giao tiếp hàng ngày thì bạn có thể sử dụng cụm từ nào cũng được.

    Different không đi kèm với từ with.

    Xem thêm: Different đi với giới từ gì? 4 dạng chính mà bạn nên biết

    Cấu trúc different from + gì?

    Different from thường đi kèm với một danh từ hoặc một đại từ để chỉ ra đối tượng được so sánh.

    Ví dụ:

    She is different from her twin sister.

    (Cô ấy khác chị em sinh đôi của mình.)

    This movie is different from what I expected.

    (Bộ phim này khác những gì tôi mong đợi.)

    Cách dùng the same as và different from

    The same asdifferent from là hai cụm từ đối lập nhau trong tiếng Anh. The same as có nghĩa là giống nhau, còn different from có nghĩa là khác nhau.

    The same asdifferent from cũng có cùng cấu trúc. Cùng so sánh 2 câu dưới đây nhé!

    Ví dụ:

    He has the same name as me.

    (Anh ấy có cùng tên với tôi.)

    He has a different name from me.

    (Anh ấy có tên khác với tôi.)

    These two pictures are the same as each other.

    (Hai bức tranh này giống nhau.)

    These two pictures are different from each other.

    (Hai bức tranh này khác nhau.)

    Cách dùng like và different from

    Tương tự thì likedifferent from là hai cụm từ thường được dùng để so sánh sự đối lập trong tiếng Anh.

    Like có nghĩa là giống như, được dùng để chỉ ra một điểm tương đồng giữa hai hay nhiều người, vật, sự vật hay ý kiến.

    Like thường đi kèm với một danh từ hoặc một đại từ để chỉ ra đối tượng được so sánh.

    Ví dụ:

    She looks like her mother.

    (Cô ấy trông giống mẹ của mình.)

    I like chocolate like you.

    (Tôi thích sô-cô-la giống như bạn.)

    Different from có nghĩa là khác với, được dùng để chỉ ra một điểm khác biệt giữa hai hay nhiều người, vật, sự vật hay ý kiến.

    Different from cũng thường đi kèm với một danh từ hoặc một đại từ để chỉ ra đối tượng được so sánh.

    Ví dụ:

    She is different from her sister.

    (Cô ấy khác chị gái của mình.)

    I have a different opinion from you.

    (Tôi có ý kiến khác với bạn.)

    Bài tập like, different from

    Bài tập 1: Chọn A, B, C hoặc D để điền vào chỗ trống:

    1. She sings _______________ an angel.
      a) like
      b) different from
      c) the same as
      d) none of the above
    2. This cake tastes _______________ the one my mom made.
      a) like
      b) different from
      c) the same as
      d) none of the above
    3. He has a _______________ hairstyle from his brother.
      a) like
      b) different from
      c) the same as
      d) none of the above
    4. They have _______________ hobbies.
      a) like
      b) different from
      c) the same as
      d) none of the above
    5. She is _______________ her friends in many ways.
      a) like
      b) different from
      c) the same as
      d) none of the above
    6. This song sounds _______________ the one I heard yesterday.
      a) like
      b) different from
      c) the same as
      d) none of the above
    7. He is _______________ a teacher.
      a) like
      b) different from
      c) the same as
      d) none of the above
    8. They have _______________ opinions on this issue.
      a) like
      b) different from
      c) the same as
      d) none of the above
    9. She is _______________ a star in this dress.
      a) like
      b) different from
      c) the same as
      d) none of the above
    10. He is _______________ me in height.
      a) like
      b) different from
      c) the same as
      d) none of the above

    Đáp án bài tập 1:

    1. a) like -> She sings like an angel. (Cô ấy hát giống như một thiên thần.)
    2. c) the same as -> This cake tastes the same as the one my mom made. (Bánh này có vị giống như bánh mẹ tôi làm.)
    3. b) different from -> He has a different hairstyle from his brother. (Anh ấy có kiểu tóc khác với anh trai của mình.)
    4. c) the same as -> They have the same hobbies. (Họ có cùng sở thích.)
    5. b) different from -> She is different from her friends in many ways. (Cô ấy khác bạn bè của mình ở nhiều điểm.)
    6. c) the same as -> This song sounds the same as the one I heard yesterday. (Bài hát này có vẻ giống như bài tôi nghe hôm qua.)
    7. a) like -> He is like a teacher. (Anh ấy giống như một giáo viên.)
    8. b) different from -> They have different opinions on this issue. (Họ có ý kiến khác nhau về vấn đề này.)
    9. a) like -> She is like a star in this dress. (Cô ấy trông giống như một ngôi sao trong bộ váy này.)
    10. c) the same as -> He is the same as me in height. (Anh ấy cao bằng tôi)

    Bài tập 2:

    Exercise 10. Read the following passage and mark the letter Ar B, c, or D to indicate the correct answer to each of the questions.

    The skills needed to succeed in college are very different írora those required in high school.

    In addition to study skills that may be new to students, there will also be everyday living skills that students may not have had to use before.

    Students should:

    – know how to handle everyday living skills such as doing laundry, paying bills, balancing a checkbook, cooking, getting the oil changed in the car, etc.

    – be familiar and compliant with medical needs concerning medication and health problems. If ongoing medical and/or psychological treatment is needed, arrangements should be made in advance to continue that care while the student is away at college.

    – understand that the environmental, academic, and social structure provided by parents and teachers will not be in place in college. With this ỉack of structure comes an increased need for responsibility in decision-making and goal-setting.

    – know how to interact appropriately with instmctors, colỉege staff, roommates, and peers. Appropriate social interaction and communication are essential at the college level of education.

    – be comfortable asking for heỉp when needed. The transition from high school to college can be overwhelming sociaỉly and academically. Students should know when they need help and should be able to reach out and ask for that help.

    (Source: Adapted/rom http://riseupms.com)

    1. According to the writer, if students want to have medical treatment, they should ________________________________.

    A. Be away

    B. Be familiar with medical needs

    C. Make arrangements

    D. Meet their parents

    Xem thêm: Familiar đi với giới từ gì? 3 cách dùng mà bạn nên biết

    1. The word “ongoing” is closest in meaning to _ .

    A. Continuing

    B. short-term

    C. brief

    D. little

    1. College students should be aware that _____________________________________________ .

    A. Everything in college will be different

    B. Parents and teachers are not in college

    C. Structures must be provided by parents

    D. Structures must be provided by teachers

    1. Which of the following is NOT true about college life?

    A. It is essential to have good communication skills.

    B. Students must be responsible for their own decisions.

    C. Students should know some living skills.

    D. Students should not ask for help.

    1. The word “overwhelming” is cỉosest in meaning to ____________________ .

    A. Simple

    B. confusing

    C. manageable

    D. easy

    Đáp án bài tập 2:

    118. C

    119. A

    120. A

    121. D

    122. B

    Bài tập 3: Khoanh tròn vào đáp án đúng:

    Nowadays, leisure activities are totally different from the past. Many people no longer enjoy (1) ____________ in outdoor activities after school. In stead, they (2) ____________ playing computer games or (3) ____________ the web in their freetime. Some people (4) ____________ too much on computer and the internet. For example, they prefer (5) ____________ messages to having a face-to-face conversation with friends. Even when people (6) ____________ out with their friends, they rarely talk but they use their phones to surf web. However, many people dislike the internet and the (7) ____________ world. They hate to waste time on the computer and (8) ____________ other activities such as reading, shopping or sporting.

    1. A. participate B. to participate C. participating D. participates
    2. A. fancy B. don’t mind C. dislike D. hate
    3. A. sailing B. surfing C. swimming D. diving
    4. A. play B. rely C. addict D. use
    5. A. send B. to send C. sending D. sends
    6. A. play B. rely C. meet D. hang
    7. A. virtual B. real C. face D. new
    8. A. dislike B. detest C. enjoy

    Đáp án bài tập 3:

    1. C
    2. A
    3. B
    4. B
    5. C
    6. D
    7. A
    8. C

    Bài tập 4:

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

    Australia has their own cultural identity, which is very different from that of Britain.

    A. their
    B. that
    C. identity
    D. very

    Đáp án bài tập 4: A

    Giải: Ở đây chúng ta cần một tính từ sở hữu tương ứng cho “Australia”, là một danh từ số ít nên không thể dùng “their” là sở hữu số nhiều.

    Do đó ta cần sửa their -> its

    Tạm dịch: Úc (Australia) có bản sắc văn hóa riêng, rất khác so với nước Anh.

    Như vậy là mình vừa đi qua different from là gì, different from + gì, cấu trúc và cách dùng như thế nào cũng như so sánh giữa different fromthe same aslike.

    Chúc bạn học tốt nhé!

    Bình luận

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *