Get down là gì: 3 cách dùng mà bạn cần biết

Nội dung:

    [QC] Kéo xuống dưới để tiếp tục đọc bài viết nếu bạn không có nhu cầu tìm hiểu app học tiếng Anh này nhé!

    KHUYẾN MÃI 85% 1 NGÀY DUY NHẤT

    LUYỆN NÓI TRỰC TIẾP CÙNG AI

    Đã bao giờ bạn cảm thấy không tự tin khi nói tiếng Anh và lo lắng về phát âm của mình? Elsa Speak có thể giúp bạn vượt qua điều này! Sử dụng Trí tuệ nhân tạo cá nhân hóa, phần mềm này sẽ giúp bạn cải thiện phát âm và khả năng giao tiếp tiếng Anh của bạn đáng kể. Đừng bỏ lỡ cơ hội gặp gỡ những người mới và tự tin khi trò chuyện bằng tiếng Anh!

    Đặc biệt, ngày 30/12, Elsa đang có chương trình giảm giá đặc biệt: Gói ELSA Pro chỉ còn 1tr595k (giảm đến 85% so với giá gốc 10.995k) trong khung giờ 10-12h và 20-22h ngày 12/12. Hãy nhanh tay tận dụng cơ hội này để nâng cao kỹ năng tiếng Anh của bạn với giá ưu đãi!

    Có phải bạn đang thắc mắc get down là gì, get down to sth (work, business) là gì, get sb down là gì? Cùng mình tìm hiểu qua bài viết sau nhé!

    Get down là gì?

    Trong tiếng Anh-Anh thì get down có nghĩa là rời khỏi bàn sau khi ăn xong (trẻ em).

    Ví dụ:

    After finishing their dinner, the children got down from the table and ran outside to play.

    Sau khi ăn tối xong, bọn trẻ rời khỏi bàn ăn và chạy ra ngoài chơi.

    The kids were reminded by their parents to get down from the table once they finished eating.

    Bố mẹ nhắc nhở tụi nhỏ rời khỏi bàn ăn sau khi ăn xong.

    Get sb down là gì?

    Get down là gì
    Get down là gì?

    Ta có cấu trúc sau:

    get sb down: làm ai đó buồn phiền, chán nản…

    Ví dụ:

    Constant criticism from his boss really gets him down.

    Sự chỉ trích liên tục từ sếp làm anh ta buồn lòng.

    The bad weather always gets her down.

    Thời tiết xấu luôn làm cô ấy chán nản.

    Failure in his project really got him down for a while, but he bounced back stronger.

    Thất bại trong dự án làm anh ta buồn phiền một thời gian nhưng anh ấy đã quay lại mạnh mẽ hơn.

    Get down to sth là gì?

    Trong cấu trúc này chúng ta thường thấy có 2 cụm từ thông dụng là:

    get down to business: bắt đầu làm việc gì đó một cách nghiêm túc

    Ví dụ:

    After the meeting, everyone agreed it was time to get down to business and start implementing the new strategies.

    Sau cuộc họp, mọi người đồng ý rằng đã đến lúc bắt đầu triển khai các chiến lược mới một cách nghiêm túc.

    Xem thêm: Come down with nghĩa là gì? 1 nghĩa mà mình không ngờ tới

    get down to work: bắt tay vào làm việc

    Ví dụ:

    With the deadline approaching, she knew she had to get down to work and focus on completing the project.

    Khi thời hạn gần kề, cô ấy biết mình phải bắt đầu làm việc và tập trung hoàn thành dự án.

    Như vậy là mình vừa đi qua cụm động từ get down là gì, get down to sth (work, business) là gì, get sb down là gì.

    Chúc bạn học tốt nhé!

    Bình luận

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *