Carry away là gì: chỉ 3 phút bạn thành thạo cách dùng

Nội dung:

    [QC] Kéo xuống dưới để tiếp tục đọc bài viết nếu bạn không có nhu cầu tìm hiểu app học tiếng Anh này nhé!

    KHUYẾN MÃI 85% 1 NGÀY DUY NHẤT

    LUYỆN NÓI TRỰC TIẾP CÙNG AI

    Đã bao giờ bạn cảm thấy không tự tin khi nói tiếng Anh và lo lắng về phát âm của mình? Elsa Speak có thể giúp bạn vượt qua điều này! Sử dụng Trí tuệ nhân tạo cá nhân hóa, phần mềm này sẽ giúp bạn cải thiện phát âm và khả năng giao tiếp tiếng Anh của bạn đáng kể. Đừng bỏ lỡ cơ hội gặp gỡ những người mới và tự tin khi trò chuyện bằng tiếng Anh!

    Đặc biệt, ngày 30/12, Elsa đang có chương trình giảm giá đặc biệt: Gói ELSA Pro chỉ còn 1tr595k (giảm đến 85% so với giá gốc 10.995k) trong khung giờ 10-12h và 20-22h ngày 12/12. Hãy nhanh tay tận dụng cơ hội này để nâng cao kỹ năng tiếng Anh của bạn với giá ưu đãi!

    Carry away là gì, get carried away là gì? Cùng mình tìm hiểu qua bài viết sau nhé!

    Carry away là gì?

    Trong thực tế carry away không đứng một mình mà kết hợp với từ be/get để tạo nên thành ngữ:

    be/get carried away: quá phấn khích hoặc mất kiểm soát cảm xúc…

    Carry away là gì
    Carry away là gì?

    Ví dụ:

    I got carried away by his enthusiasm.

    (Tôi bị lôi cuốn bởi sự nhiệt tình của anh ấy.)

    During the concert, the crowd got carried away by the energetic performance of the band and began cheering wildly.

    (Trong suốt sự kiện âm nhạc, đám đông đã bị cuốn theo màn trình diễn đầy năng lượng của ban nhạc và bắt đầu cổ vũ cuồng nhiệt.)

    Sarah got carried away with her shopping spree and ended up buying way more than she had planned.

    (Sarah đã phấn khích mua sắm quá đà và cuối cùng đã mua nhiều hơn nhiều so với kế hoạch ban đầu.)

    The children got carried away playing in the park and lost track of time.

    (Các em nhỏ phấn khích chơi đùa ở công viên và đã quên mất thời gian.)

    Tổng kết carry away là gì

    Tóm lại carry away không đứng một mình mà kết hợp với từ be/get để tạo nên thành ngữ be/get carried away có nghĩa là quá phấn khích hoặc mất kiểm soát cảm xúc vì một điều gì đó.

    Ngoài đi với từ away như ở trên, carry còn đi với rất nhiều từ khác tạo nên các cụm từ như carry on (tiếp tục), carry over (chuyển sang, lùi lại), carry off (thành công trong việc làm gì đó)…

    Xem thêm: Carry on là gì? 3 cách dùng mà bạn cần biết

    Như vậy là mình vừa đi qua carry away là gì trong thành ngữ be/get carried away cùng một số từ thường đi sau từ carry.

    Chúc bạn học tốt nhé!

    Bình luận

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *