Put up with nghĩa là gì: 5 từ đồng nghĩa mà bạn cần biết

Nội dung:

    [QC] Kéo xuống dưới để tiếp tục đọc bài viết nếu bạn không có nhu cầu tìm hiểu app học tiếng Anh này nhé!

    KHUYẾN MÃI 85% 1 NGÀY DUY NHẤT

    LUYỆN NÓI TRỰC TIẾP CÙNG AI

    Đã bao giờ bạn cảm thấy không tự tin khi nói tiếng Anh và lo lắng về phát âm của mình? Elsa Speak có thể giúp bạn vượt qua điều này! Sử dụng Trí tuệ nhân tạo cá nhân hóa, phần mềm này sẽ giúp bạn cải thiện phát âm và khả năng giao tiếp tiếng Anh của bạn đáng kể. Đừng bỏ lỡ cơ hội gặp gỡ những người mới và tự tin khi trò chuyện bằng tiếng Anh!

    Đặc biệt, ngày 30/12, Elsa đang có chương trình giảm giá đặc biệt: Gói ELSA Pro chỉ còn 1tr595k (giảm đến 85% so với giá gốc 10.995k) trong khung giờ 10-12h và 20-22h ngày 12/12. Hãy nhanh tay tận dụng cơ hội này để nâng cao kỹ năng tiếng Anh của bạn với giá ưu đãi!

    Có phải bạn đang thắc mắc put up with nghĩa là gì, put up with đồng nghĩa với những từ nào thì cùng mình tìm hiểu qua bài viết sau nhé!

    Put up with nghĩa là gì?

    Put up with là một cụm động từ thường được dùng trong tiếng Anh để diễn tả việc chịu đựng, tha thứ hoặc bỏ qua một người hay một việc gì đó mà bạn không thích hoặc không hài lòng.

    Put up with có thể dịch sang tiếng Việt là chịu đựng, nhịn, cam chịu, dung thứ, khoan dung

    Put up with nghĩa là gì
    Put up with nghĩa là gì?

    Ví dụ:

    I can’t put up with his bad manners any longer.

    (Tôi không thể chịu đựng thói xấu của anh ta được nữa.)

    She puts up with a lot of stress at work.

    (Cô ấy phải chịu đựng rất nhiều áp lực trong công việc.)

    How do you put up with the noise in the city?

    (Bạn làm sao mà chịu được tiếng ồn ở thành phố?)

    He’s very hard to put up with.

    (Anh ta rất khó để dung thứ.)

    Put up with đồng nghĩa với những từ nào?

    Put up with có nhiều từ đồng nghĩa trong tiếng Anh, bạn có thể thay thế put up with bằng những từ sau:

    • Tolerate: chịu đựng, tha thứ
    • Bear: chịu đựng, cam chịu
    • Endure: chịu đựng, cam chịu
    • Stand: chịu đựng, cam chịu
    • Accept: chấp nhận, dung thứ

    Ví dụ:

    I can’t tolerate his lies anymore.

    (Tôi không thể tha thứ cho lời nói dối của anh ta được nữa.)

    She can’t bear the pain of losing him.

    (Cô ấy không thể cam chịu nỗi đau mất đi anh ấy.)

    He endured many hardships in his life.

    (Anh ta đã chịu đựng nhiều khó khăn trong cuộc sống.)

    I can’t stand the smell of durian.

    (Tôi không thể chịu được mùi của sầu riêng.)

    You have to accept the fact that he doesn’t love you.

    (Bạn phải chấp nhận sự thật là anh ta không yêu bạn.)

    Những cụm động từ bắt đầu với từ put

    Ngoài put up with, tiếng Anh còn có rất nhiều cụm động từ bắt đầu với từ put, mỗi cụm có một ý nghĩa và cách dùng khác nhau.

    Dưới đây là một số cụm động từ phổ biến nhất:

    • Put on: mặc (quần áo), bôi (kem), tăng (cân), giả vờ
    • Put off: hoãn lại, làm mất hứng
    • Put down: gạt điện thoại, hạ cánh, giết (động vật), lăng mạ
    • Put away: cất đi, để dành
    • Put out: dập tắt, tắt (điện), đặt ra ngoài
    • Put back: đặt lại vị trí cũ, hoãn lại
    • Put forward: đề xuất, đưa ra
    • Put through: kết nối (điện thoại), hoàn thành, làm cho ai phải chịu

    Ví dụ:

    She put on her coat and left.

    (Cô ấy mặc áo khoác và rời đi.)

    He put off the meeting until next week.

    (Anh ta hoãn cuộc họp cho đến tuần sau.)

    Xem thêm: Put off là gì? Kèm ví dụ minh hoạ

    Please put down your phone and listen to me.

    (Làm ơn đặt điện thoại xuống và nghe tôi nói.)

    He put away some money for his daughter’s education.

    (Anh ta để dành một ít tiền cho việc học của con gái.)

    The firemen put out the fire quickly.

    (Những người lính cứu hỏa đã nhanh chóng dập tắt đám cháy.)

    She put the book back on the shelf.

    (Cô ấy đặt quyển sách lại trên kệ.)

    He put forward a new idea for the project.

    (Anh ta đề xuất một ý tưởng mới cho dự án.)

    She was put through a lot of trouble by her ex-husband.

    (Cô ấy đã phải chịu rất nhiều rắc rối từ chồng cũ.)

    Bài tập về put up with nghĩa là gì

    Sau khi đã hiểu put up with nghĩa là gì và cách dùng các cụm động từ bắt đầu với từ put, bạn hãy làm bài tập sau để củng cố kiến thức nhé!

    Bài tập 1:

    Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống.

    1. She always ____________ a lot of make-up when she goes out.
      a) puts on
      b) puts off
      c) puts down
      d) puts away
    2. He ____________ his glasses and read the letter.
      a) put on
      b) put off
      c) put down
      d) put away
    3. They had to ____________ their dog because it was very sick.
      a) put on
      b) put off
      c) put down
      d) put away
    4. Don’t ____________ your homework until tomorrow. Do it now!
      a) put on
      b) put off
      c) put down
      d) put away
    5. Can you ____________ the TV? I want to watch the news.
      a) put on
      b) put off
      c) put down
      d) put out
    6. She ____________ with his bad temper for years.
      a) put on
      b) put off
      c) put up with
      d) put away
    7. He ____________ a brave face but I knew he was hurt.
      a) put on
      b) put off
      c) put up with
      d) put out
    8. The plane ____________ at 10 o’clock.
      a) put on
      b) put off
      c) put down
      d) put out
    9. Please ____________ the rubbish when you go out.
      a) put on
      b) put off
      c) put down
      d) put out
    10. She ____________ her proposal for the new project.
      a) put forward
      b) put back
      c) put through
      d) put out

    Đáp án bài tập 1:

    1. a
    2. a
    3. c
    4. b
    5. a
    6. c
    7. a
    8. c
    9. d
    10. a

    Tổng kết put up with nghĩa là gì

    Như vậy là mình vừa đi qua put up with nghĩa là gì, put up with đồng nghĩa với những từ nào.

    Chúc bạn học tốt nhé!

    Bình luận

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *