Would you mind + gì: Cấu trúc, cách dùng & 10 bài tập

Nội dung:

    [QC] Kéo xuống dưới để tiếp tục đọc bài viết nếu bạn không có nhu cầu tìm hiểu app học tiếng Anh này nhé!

    KHUYẾN MÃI 85% 1 NGÀY DUY NHẤT

    LUYỆN NÓI TRỰC TIẾP CÙNG AI

    Đã bao giờ bạn cảm thấy không tự tin khi nói tiếng Anh và lo lắng về phát âm của mình? Elsa Speak có thể giúp bạn vượt qua điều này! Sử dụng Trí tuệ nhân tạo cá nhân hóa, phần mềm này sẽ giúp bạn cải thiện phát âm và khả năng giao tiếp tiếng Anh của bạn đáng kể. Đừng bỏ lỡ cơ hội gặp gỡ những người mới và tự tin khi trò chuyện bằng tiếng Anh!

    Đặc biệt, ngày 30/12, Elsa đang có chương trình giảm giá đặc biệt: Gói ELSA Pro chỉ còn 1tr595k (giảm đến 85% so với giá gốc 10.995k) trong khung giờ 10-12h và 20-22h ngày 12/12. Hãy nhanh tay tận dụng cơ hội này để nâng cao kỹ năng tiếng Anh của bạn với giá ưu đãi!

    Có phải bạn đang thắc mắc cấu trúc would you mind + gì, would you mind if I + gì, cách trả lời như thế nào thì cùng mình tìm hiểu qua bài viết sau nhé!

    Would you mind + gì là gì?

    Would you mind + gì là một cấu trúc dùng để hỏi ý kiến, xin phép hoặc yêu cầu ai đó làm gì một cách lịch sự và nhã nhặn.

    Would you mind có nghĩa là “bạn có phiền không nếu…“.

    Sau would you mind ta có thể dùng một danh từ hoặc một Ving.

    Would you mind + gì
    Would you mind + gì?

    Ví dụ:

    Would you mind opening the window?

    (Bạn có phiền mở cửa sổ không?)

    Would you mind the noise?

    (Bạn có phiền tiếng ồn không?)

    Would you mind if I + V gì là gì?

    Would you mind if I + V gì là một cấu trúc dùng để hỏi ý kiến, xin phép hoặc yêu cầu ai đó cho phép mình làm gì một cách lịch sự và nhã nhặn.

    Would you mind if I có nghĩa là “bạn có phiền không nếu tôi…”.

    Sau would you mind if I ta dùng một động từ ở thì quá khứ đơn.

    Ví dụ:

    Would you mind if I borrowed your pen?

    (Bạn có phiền không nếu tôi mượn cái bút của bạn?)

    Would you mind if I left early?

    (Bạn có phiền không nếu tôi về sớm?)

    Cách trả lời cho would you mind là gì?

    Cách trả lời cho would you mind phụ thuộc vào việc bạn có đồng ý hay không với yêu cầu, xin phép hoặc ý kiến của người nói.

    Nếu bạn đồng ý, bạn có thể dùng các cụm từ sau:

    • No, not at all. (Không, không sao cả.)
    • No, of course not. (Không, tất nhiên rồi.)
    • No, go ahead. (Không, cứ làm đi.)

    Nếu bạn không đồng ý, bạn có thể dùng các cụm từ sau:

    • Yes, I do. (Có, tôi có phiền.)
    • Yes, I’m afraid so. (Có, tôi e là vậy.)
    • Yes, I’d rather you didn’t. (Có, tôi cho là bạn không nên.)

    Ví dụ:

    A: Would you mind if I turned on the TV?

    (Bạn có phiền không nếu tôi bật TV?)

    B: No, not at all.

    (Không, không sao cả.)

    A: Would you mind waiting for a few minutes?

    (Bạn có phiền chờ vài phút không?)

    B: Yes, I do. I’m in a hurry.

    (Có, tôi có phiền. Tôi đang vội.)

    So sánh do you mind và would you mind

    Do you mindwould you mind đều là những cấu trúc dùng để hỏi ý kiến, xin phép hoặc yêu cầu ai đó làm gì một cách lịch sự và nhã nhặn.

    Tuy nhiên, do you mind thường dùng trong những tình huống thực tế, còn would you mind thường dùng trong những tình huống giả định hoặc lịch sự hơn.

    Ví dụ:

    Do you mind if I smoke here?

    (Bạn có phiền không nếu tôi hút thuốc ở đây?)

    -> Tôi đang có ý định hút thuốc ở đây.

    Would you mind if I smoked here?

    (Bạn có phiền không nếu tôi hút thuốc ở đây?)

    -> Tôi không chắc tôi có thể hút thuốc ở đây hay không.

    Về mặt cấu trúc thì:

    Do you mind if I + V (nguyên thể)

    Would you mind if I + V(ed)

    Xem thêm: Do you mind if I: 2 cách trả lời + 4 bài tập

    Bài tập would you mind + gì

    Bài tập 1:

    Chọn đúng động từ trong ngoặc.

    1. Would you mind (to close/closing) the door? It’s cold outside.
    2. Would you mind if I (use/used) your phone? Mine is out of battery.
    3. Would you mind (to help/helping) me with this homework? It’s too difficult for me.
    4. Would you mind if we (watch/watched) a movie tonight? I have nothing else to do.
    5. Would you mind (to turn/turning) down the music? I’m trying to study.
    6. Would you mind if I (take/took) a picture of you? You look so beautiful today.
    7. Would you mind (to lend/lending) me some money? I forgot my wallet at home.
    8. Would you mind if I (sit/sat) next to you? There is no other seat available.
    9. Would you mind (to drive/driving) me to the airport? My car is broken.
    10. Would you mind if I (ask/asked) you a personal question? I’m curious about your life.

    Đáp án bài tập 1:

    1. closing
    2. used
    3. helping
    4. watched
    5. turning
    6. took
    7. lending
    8. sat
    9. driving
    10. asked

    Bài tập 2:

    Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to fill in the following exchange.

    A – “Would you mind lending me your bike?

    B – “________________”.

    A. Yes, let’s.

    B. Not at all.

    C. Great.

    D. Yes. Here it is.

    Would you mind + gì
    Would you mind lending me your bike?

    Đáp án bài tập 2: B

    Giải:

    Tạm dịch:

    A – “Bạn có phiền không khi cho tôi mượn xe đạp?

    B – “______________”.

    A. Ừ, có.

    B. Không có chi.

    C. Tuyệt.

    D. Ừ, nó đây.

    Dựa vào ý nghĩa thì đáp án đúng là B.

    Tổng kết would you mind + gì

    Như vậy là mình vừa đi qua cấu trúc, cách dùng và cách trả lời cho would you mind + gì trong tiếng Anh.

    Chúc bạn học tốt nhé!

    Bình luận

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *