Thì tương lai hoàn thành: Công thức, cách dùng 2024

Nội dung:

    [QC] Kéo xuống dưới để tiếp tục đọc bài viết nếu bạn không có nhu cầu tìm hiểu app học tiếng Anh này nhé!

    KHUYẾN MÃI 85% 1 NGÀY DUY NHẤT

    LUYỆN NÓI TRỰC TIẾP CÙNG AI

    Đã bao giờ bạn cảm thấy không tự tin khi nói tiếng Anh và lo lắng về phát âm của mình? Elsa Speak có thể giúp bạn vượt qua điều này! Sử dụng Trí tuệ nhân tạo cá nhân hóa, phần mềm này sẽ giúp bạn cải thiện phát âm và khả năng giao tiếp tiếng Anh của bạn đáng kể. Đừng bỏ lỡ cơ hội gặp gỡ những người mới và tự tin khi trò chuyện bằng tiếng Anh!

    Đặc biệt, ngày 30/12, Elsa đang có chương trình giảm giá đặc biệt: Gói ELSA Pro chỉ còn 1tr595k (giảm đến 85% so với giá gốc 10.995k) trong khung giờ 10-12h và 20-22h ngày 12/12. Hãy nhanh tay tận dụng cơ hội này để nâng cao kỹ năng tiếng Anh của bạn với giá ưu đãi!

    Công thức thì tương lai hoàn thành là gì, cách dùng thì tương lai hoàn thành như thế nào, dấu hiệu nhận biết ra sao? Cùng mình tìm hiểu qua bài viết sau nhé!

    Xem thêm: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động: 20 câu

    Công thức thì tương lai hoàn thành

    a) Khẳng định

    Công thứcS + will have + V3 (past participle)
    Ví dụI will have finished my homework by tomorrow.
    (Tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà trước ngày mai.)
    Thì tương lai hoàn thành
    Thì tương lai hoàn thành


    b) Phủ định:

    Công thứcS + will not have + V3 (past participle)
    Ví dụShe will not have completed the project by the deadline.
    (Cô ấy sẽ không hoàn thành dự án đúng thời hạn.)


    c) Nghi vấn:

    Công thứcWill + S + have + V3 (past participle)?
    Ví dụWill they have arrived at the airport by 5 p.m.?
    (Họ đã đến sân bay vào lúc 5 giờ chiều chưa?)

    Cách dùng thì tương lai hoàn thành

    Thì tương lai hoàn thành thường được sử dụng để nói về hành động hoặc sự việc dự kiến sẽ hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

    Thì này thường dùng để diễn tả sự kiện hoặc công việc dự kiến sẽ xảy ra hoặc hoàn thành trong tương lai trước một thời điểm cụ thể.

    Ví dụ:

    She will have cooked dinner by the time I come home.

    (Cô ấy sẽ nấu bữa tối xong trước khi tôi về nhà.)

    By next year, they will have built a new school in our town.

    (Đến năm sau, họ sẽ đã xây dựng một trường học mới ở thị trấn của chúng ta.)

    Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành

    Thì tương lai hoàn thành có sự xuất hiện của các từ khóa như:

    • by (bởi)
    • by the time (trước khi)
    • by tomorrow (trước ngày mai)
    • by next week (trước tuần sau), v.v.

    Xem thêm: By the time là thì gì: 2 thì mà bạn cần biết

    Bài tập thì tương lai hoàn thành

    Hãy điền đúng dạng thì tương lai hoàn thành của động từ trong câu sau:

    1. By the end of this month, she ________ (finish) her book.
    2. I am sure he ________ (complete) his project by tomorrow.
    3. They ________ (not arrive) at the party before 8 p.m.
    4. Will you ________ (receive) the package by Friday?
    5. By the time I come back, they ________ (decorate) the house for the party.
    6. By the time he gets home, I __________ (prepare) dinner.
    7. She hopes that they __________ (book) the tickets for the concert before they are sold out.
    8. We believe that the team __________ (win) the championship by the end of the season.
    9. I promise that I __________ (finish) the report by the deadline.
    10. By this time next year, they __________ (save) enough money for their dream vacation.

    Đáp án:

    1. will have finished
    2. will have completed
    3. will not have arrived
    4. have received
    5. will have decorated
    6. will have prepared
    7. will have booked
    8. will have won
    9. will have finished
    10. will have saved

    Như vậy là mình vừa đi qua công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và một số bài tập thì tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense)

    Chúc bạn học tốt nhé!

    Bình luận

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *